Hiển thị các bài đăng có nhãn đặt tên con theo phong thủy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn đặt tên con theo phong thủy. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 29 tháng 9, 2018

Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Cần Lưu Ý Những Gì?

Để tìm cho con một cái tên hợp mệnh và có ý nghĩa, bố mẹ nên tránh một số điều kiêng kỵ dưới đây.


Những tên có bộ Thìn, Tuất, Sửu và Mùi

Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là tứ hành xung nên bố mẹ, người thân tránh dùng các tên mang những bộ này để đặt cho con. Một vài cái tên cần tránh: Bối, Chân, Chất, Cống, Hiền, Mĩ, Muội, Nghĩa, Phú, Quý, Tài, Thần,Thiện, Thìn, Tư…

Những cái tên thuộc bộ Mộc hoặc Thủy

Các bé sinh năm Tuất (2018) là thuộc hành Thổ, trong khi đó Mộc lại khắc Thổ, đồng thời Thổ cũng khắc Thủy. Chính vì thế những chữ thuộc bộ Mộc hoặc Thủy dùng để đặt tên cho bé là điều không nên. Những cái tên cần tránh: Bắc, Băng, Cách, Chi, Cơ, Đỗ, Đông, Hợi, Lâm, Liễu, Lý, Mai, Quyền, Sâm…

Những cái tên thuộc bộ Dậu

Vì tuổi Dậu và Tuất là lục hại nên bạn không nên đặt các tên như: Dậu, Địch, Diệu, Điều, Do, Đoài, Hàn, Hồ, Hùng, Kim, Mãnh, Phi, Tập, Tây, Triệu, Tường…

Những cái tên thuộc bộ Hòa, Mễ, Mạch, Đậu, Lương

Một số cái tên cụ thể trong bộ này cần tránh là Đạo, Diễm, Khải, Khoa, Lương, Mễ, Phong, Thụ,Tô, Trình, Tú, Túc,… vì không hợp với năm tuổi của bé.

Một số lưu ý khác

Ngoài những điều kỵ về phong thủy, ngũ hành, bố mẹ cũng nên nhớ một số quy tắc chung trong việc đặt tên dù con thuộc mệnh hay tuổi nào.

Phạm húy, kị húy

Theo quan niệm dân gian, việc đặt tên con trùng với tên tổ tiên là phạm húy, sẽ không tốt cho tương lai con trẻ. Vì vậy trước khi đặt tên, hãy xem gia phả kỹ lưỡng để tránh trùng lặp. Nếu có đặt tên trùng với tên của ông bà, tổ tiên thì khi ở nhà nên gọi bé bằng cái tên khác.

Đặt tên quá cầu toàn

Những cái tên này vô hình chung sẽ tạo áp lực và sự chú ý không hay của người xung quanh cho con trẻ, ví dụ như: Thiên Tài, Mỹ Nhân, Hoàng Hậu, Quốc Vương, Bá Vương…

Khó phân biệt giới tính

Khi đặt tên nên chọn tên phù hợp để người nghe có thể biết rõ ràng giới tính của con. Việc đặt tên không theo giới tính rất dễ gây nhầm lẫn khi làm giấy tờ, khi đi học… Ví dụ như con gái không nên lấy tên Toàn, Tùng, Đông… Con trai không nên chọn tên Thủy, Xuân, Ngọc…

Chọn những tên tiêu cực

Tên của con tuy do bố mẹ chọn nhưng lại ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của chính đứa trẻ. Vì thế hãy chọn cho con một cái tên đẹp về ngữ nghĩa. Không nên chọn các tên mang tính tiêu cực, hoặc nhưng cái tên “chân quê” như Lắm, Được, Lượm… vì sẽ khiến trẻ tự ti khi lớn lên.

Đọc thêm bài viết khác cùng chủ đề tại Cách Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Đẹp Và Ý Nghĩa Nhất

Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2018

Đặt tên con theo phong thủy: Tên đẹp cho bé trai theo ngũ hành

Hiện nay có rất nhiều cặp vợ chồng chọn cách đặt tên con theo phong thủy cho bé yêu nhà mình. Trong đó, cách khá phổ biến là căn cứ vào mệnh tuổi để tìm tên hợp ngũ hành cho bé. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số gợi ý tên đẹp cho bé trai theo ngũ hành.








Phong: Ngũ hành thuộc Thổ; chỉ đỉnh núi cao lớn và nhọn; còn có hàm nghĩa chỉ cảnh giới tối cao. Chọn tên Phong để đặt tên cho con trai biểu đạt hy vọng bé yêu sau này trở thành nhân tài tuấn kiệt.


Đại: Ngũ hành thuộc Thổ; là tên gọi khác của núi Thái Sơn, tượng trưng cho sự vững bền, vững như Thái Sơn.


Ý: Ngũ hành thuộc Thổ; chỉ sự lương thiện, kiệt xuất, hòa nhã.


Kính: Ngũ hành thuộc Thổ; chỉ người có đạo đức, nhân từ.


Văn: Ngũ hành thuộc Thủy; chỉ sự văn minh, văn hóa. Văn dùng để đặt tên cho con trai hàm ý sự thông minh, lanh lợi. Đây cũng là tên thường dùng khi chọn theo hành Thủy.


Thông: Ngũ hành thuộc Thủy; dùng làm tên người chỉ sự thông tuệ, nhanh nhẹn trong tư duy.


Duệ: Ngũ hành thuộc Thủy; chỉ sự thông tuệ, sáng suốt.


Hàm: Ngũ hành thuộc Thủy, chỉ sự bao dung.


Trí; Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng làm tên người chỉ sự thông minh, trí tuệ, kiến thức.


Triết: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng đặt tên cho con trai chỉ sự thông minh, tài năng.


Minh: Ngũ hành thuộc Hỏa; chỉ sự minh bạch, thanh sạch.


Mẫn: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng chỉ sự linh hoạt, nhanh chóng, thông minh, trí tuệ.


Đạt: Ngũ hành thuộc Hỏa. Nghĩa cơ bản của từ này chỉ sự đạt đến, ngoài ra, còn mang nghĩa chỉ sự đắc chí, hiển quý.


Chương: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng làm tên người chỉ nhân tài.


Phi: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng làm tên người chỉ sự hy vọng về tài năng, phát triển thành công.


Tài: Ngũ hành thuộc Mộc. Đặt tên con trai là Tài, bố mẹ muốn con được tài năng.


Hiền: Ngũ hành thuộc Mộc; ý chỉ người có tài có đức.


Gia: Ngũ hành thuộc Mộc; chỉ sự tốt đẹp, hạnh phúc.


Tinh: Ngũ hành thuộc Mộc; chỉ sự tinh tế, chuyên tâm, thông minh, thanh sạch.

Bố mẹ hãy tham khảo bài viết “Đặt tên con theo phong thủy: Những cái tên đẹp và ý nghĩa” để tìm hiểu thêm về cách đặt tên con theo ngũ hành nhé.

Thứ Bảy, 25 tháng 8, 2018

Những lưu ý khi đặt tên con theo phong thủy

Đặt tên con theo phong thủy không chỉ mang đến cho bé yêu một vận mệnh tốt mà còn làm bố mẹ cảm thấy hạnh phúc khi bé được khen có một cái tên đẹp. Khi đặt tên con theo ngũ hành, bố mẹ cần lưu ý đến ba yếu tố cực kỳ quan trọng là ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc và ngũ hành tứ trụ.

Ngũ hành tương sinh

Tương sinh có nghĩa là vật này bồi đắp, nuôi dưỡng cho vật kia lớn mạnh và phát triển, vạn vật trong vũ trụ nương tựa lẫn nhau để cùng sinh trưởng. Dựa trên ý nghĩa này, tên cho bé phải được sinh ra từ ngũ hành dòng họ hoặc ít nhất, ngũ hành tên phải sinh ra ngũ hành họ để nhận được sự may mắn và bảo vệ của dòng họ, ngũ hành của. Ví dụ, họ Nguyễn có mệnh Mộc, bố mẹ nên đặt tên cho bé thuộc mệnh Thủy hoặc Hỏa, tránh 2 hành là Thổ và Kim.

Cách giải thích đơn giản nhất cho ngũ hành tương sinh là:

  • Mộc sinh Hỏa: Hỏa lấy Mộc làm chất liệu để đốt. Mộc cháy hết thì Hỏa sẽ tự tắt.
  • Hỏa sinh Thổ: Hoa sau khi tắt thì vật thể thành tro, tro là Thổ.
  • Thổ sinh Kim: Kim giấu trong đá, sau khi luyện thì có thể thu được kim loại.
  • Kim sinh Thủy: Kim tan chảy thành thể lỏng dưới nhiệt độ cao, hoặc nói Thủy cần dùng đồ bằng sắt để khai phá.
  • Thủy sinh Mộc: Có Thủy nuôi dưỡng thì Mộc mới có thể sinh tồn và phát triển.

Ngũ hành tương khắc

Hàm nghĩa của tương khắc là sự ức chế, bài trừ, đối lập lẫn nhau, hay ám chỉ một sự vật có tác dụng ức chế, hạn chế tới sự phát triển của một sự vật khác. Do đó, bố mẹ không nên đặt tên cho bé thuộc các hành khắc với hành của mình. Tương tự ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc được giải thích như sau:
  • Thủy khắc Hỏa: Hỏa gặp Thủy ắt sẽ tắt.
  • Hỏa khắc Kim: Hỏa cháy mạnh làm Kim tan chảy.
  • Kim khắc Mộc: Vật bằng kim loại có thể cắt được gỗ.
  • Mộc khắc Thổ: Mộc sinh trưởng có thể làm Thổ bị nứt ra.
  • Thổ khắc Thủy: Đất đá có thể ngăn chặn nước lũ.

Ngũ hành tứ trụ

Tứ trụ tức là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của bé. Các cặp Thiên Can - Địa Chi chính là đại diện của bản thân từng trụ. Cụ thể như sau: Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý; còn Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.
Theo luật bát tự, các Thiên Can sẽ có ngũ hành là Ất + Giáp thuộc Mộc, Đinh + Bính thuộc Hỏa, Kỉ + Mậu thuộc Thổ, Tân + Canh thuộc Kim, Qúy + Nhâm thuộc Thủy. Còn ngũ hành của các Địa Chi sẽ lần lượt là Hợi + Tý thuộc Thủy, Sửu + Mùi + Thìn + Tuất thuộc Thổ, Mão + Dần thuộc Mộc, Ngọ + Tỵ thuộc Hỏa, Dậu + Thân thuộc Kim. Dựa vào các liên kết này sẽ tìm ra được sự vượng suy của Tứ Trụ.
Nếu trong bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì rất tốt. Tuy nhiên, trong trường hợp thiếu hành nào thì bố mẹ cần đặt tên cho bé có ngũ hành đó để bổ sung. Ngoài ra, bố mẹ còn có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu.
Bố mẹ hãy xem thêm bài viết “Cách đặt tên con theo phong thủy hay và ý nghĩa” để tham khảo một số cái tên đẹp cho bé trai và tên hay cho bé gái nhé.