Thứ Sáu, 26 tháng 10, 2018

Tại Sao Trẻ Biếng Ăn Khi Được 1-2 Tuổi?

Giai đoạn bắt đầu ăn dặm, trẻ bắt đầu làm quen với chế độ dinh dưỡng mới. Nhưng đồng thời, sau quãng thời gian không bú mẹ hoàn toàn, bé thường có dấu hiệu chán ăn, biếng ăn nhất là lúc bé được 1-2 tuổi.

Đặc trưng của trẻ 1-2 tuổi


Khác với hồi còn “sơ sinh”, trẻ 1 tuổi bắt đầu có những hành vi chủ động hơn, chẳng hạn như:

- Bé bắt đầu bộc lộ sở thích ăn uống như không thích món gì hay “khoái khẩu” món gì. Nếu cha mẹ tập cho con ăn đúng cách trong giai đoạn này thì bé sẽ không có cảm giác chán ăn những món mình không thích. Tuy nhiên, nếu tập ăn sai cách bé sẽ tích lũy dần những thói quen xấu và kéo dài tình trạng lười ăn.

- Tốc độ tăng trưởng của bé 1-2 tuổi chậm hơn giai đọan dưới 1 tuổi, trung bình tăng 2,4 kg/năm.

- Không nên ép ăn nếu bé không hợp tác. Cha mẹ ép ăn trong giai đoạn này sẽ làm cho bé biếng ăn kéo dài đến 3-4 tuổi hoặc lâu hơn.

- Nếu bé trước giờ vẫn ăn uống bình thường, đều đặn thì biếng ăn vài ngày cũng không là vấn đề gì nghiêm trọng.

Giải pháp cho phụ huynh


Đứng trước cảnh con chán ăn, nhiều phụ huynh thường lo lắng đến mức mất kiên nhẫn khi thấy bé không chịu ăn. Nhưng mấu chốt ở đây là chính bạn cần phải hiểu rõ con mình thì mới giúp bé thoát khỏi tình trạng này.

- Đừng bỏ cuộc nếu bé từ chối ăn. Hãy kiên nhẫn tìm cơ hội để cho bé làm quen lại món đó, ít nhất 10 lần hoặc hơn để trẻ không còn từ chối nữa.

- Cha mẹ nên giới hạn sữa không quá 500 ml/ngày. Sử dụng sữa quá nhiều trước bữa ăn làm trẻ nhanh no và không muốn ăn nữa.

- Với bé đủ cân nặng tiêu chuẩn thì bạn nên cho ăn đúng lượng bé muốn và giới thiệu nhiều loại thức ăn phong phú, đa dạng cho bé. Nếu bé nhẹ cân, vẫn cân bằng đủ lượng thức ăn cần thiết nhưng nên chia nhỏ bữa ăn để bé không chán.

- Không nên cho bé ăn ngay sau khi chơi xong, vì lúc này trẻ mệt không có hứng thú ăn.

- Cha mẹ không nên cho hay thưởng bé bánh kẹo, thức ăn vặt linh tinh vì trẻ sẽ hình thành thói quen mê ăn vặt mà bỏ bữa.

- Thời gian cho bữa chính không quá 30 phút, bữa phụ 20 phút. Nếu bé ngồi mãi mà không chịu ăn, nên để trẻ rời khỏi bữa.

- Cha mẹ nên tạo môi trường bữa ăn không quá áp lực và có nhiều tác nhân làm sao nhãng (tivi, điện thoại, đồ chơi).

- Các bé nên ăn cùng người lớn để cảm thấy được hòa nhập hơn với gia đình, điều này là cơ hội để trẻ bắt chước ăn theo người lớn.

Đọc thêm bài viết khác cùng chủ đề tại Tại Sao Trẻ Biếng Ăn? Những Nguyên Nhân Chính Bố Mẹ Cần Biết

Thứ Sáu, 12 tháng 10, 2018

Cẩm Nang Cho Bé Ăn Dặm Đúng Cách (P.2)

Tiếp theo bài trước, để cho bé ăn dặm đúng cách mẹ cần tuân thủ những quy tắc dưới đây.

Khi cho bé ăn dặm cần lưu ý điều gì?


- Bắt đầu cho trẻ ăn dặm khi bé được 6 tháng tuổi. Trước 4 tháng hệ tiêu hóa của trẻ còn rất non yếu nên tuyệt đối không ăn dặm. Mẹ cũng đừng nên nôn nóng muốn trẻ tăng cân nhanh mà vội cho ăn dặm ngay. Hãy chú ý vào nhu cầu thực sự của bé.

- Chỉ cho bé ăn thực phẩm mới khi cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh. Không cho bé ăn dặm khi bé đang mọc răng, bị cảm, mệt. Trường hợp sức khỏe bé không đảm bảo (sau tiêm chủng, người nhà hắt hơi sổ mũi, với nguy cơ ngày hôm sau bé cũng sẽ bị sổ mũi), gia đình có dự định cho những thay đổi sinh hoạt trong thời gian gần (đi du lịch, tổ chức tiệc đông người tại nhà...), nên đợi thêm một tuần cho tới khi mọi sinh hoạt trở lại bình thường mới bắt đầu cho bé ăn dặm.








- Cho bé ăn dặm trước khi dùng thức ăn chính: Để bé ăn cháo sữa ngũ cốc, sau đó mới cho bú mẹ hoặc bú bình.


- Nếu bé từ chối không hơp tác thì đừng nên ép. Hãy kiên nhẫn và để khoảng 2 tuần thì thử cho bé ăn lại.


- Chỉ cho bé thử một loại thức ăn mỗi lần. Nếu định cho bé ăn hoa quả nghiền, không cần cho ngay cả táo, lê và mận mà chỉ được dùng một loại thực phẩm mới. Nếu nấu cháo sữa thì không nên dùng loại bột ngũ cốc 7 thành phần mà chỉ dùng loại một thành phần. Chỉ khi bé quen hoàn toàn thì mới chuyển sang thành phần mới.


- Chỉ bắt đầu cho bé ăn dặm 2 bữa khi đã thay thế hoàn toàn bữa thứ nhất. Đây là lựa chọn tốt vì cháo làm bé no lâu và ăn cháo vào bữa tối trẻ thường ngủ ngon hơn. Nếu chưa thay thế hoàn toàn được bữa tối thì không thử nghiệm bữa sáng hay bữa trưa.


- Khoảng cách giữa hai lần thử món ăn không dưới 5 ngày. Ví dụ ngày đầu bạn thay sữa mẹ bằng 20 g cháo sữa rồi cho bé bú thêm. Những ngày tiếp theo dùng 40, 60, 80, 100 g cháo, tăng dần trong vòng 5-7 ngày thì thay thế hoàn toàn bữa sữa mẹ.


- Khi chế biến có thể nêm thêm một ít muối, đặc biệt vào mùa nóng bé ra mồ hôi nhiều nên cơ thể sẽ mất đi một lượng muối. Nhưng nên nhớ hàm lượng muối khi nêm thức ăn cho bé thấp hơn rất nhiều so với người lớn.


Đọc tiếp bài viết cùng chủ đề Cẩm Nang Cho Bé Ăn Dặm Đúng Cách (P.1)

Thứ Sáu, 5 tháng 10, 2018

Tại Sao Lấy Lý Luận Ngũ Hành Để Đặt Tên Cho Con?

Đây là tư tưởng con người truyền từ nhiều thế hệ nay ở nước ta. Mọi người đều cảm nhận con người có một mối quan hệ mật thiết với tự nhiên, xã hội. Vì thế lý luận ngũ hành được con người vận dụng trong vấn đề đặt tên.

Khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Mọi người cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên nhân mà mấy ngàn năm nay, chúng ta vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

Đặt tên theo Hành Mộc

Nghe một chữ “Mộc” là chúng ta đủ cảm nhận sự thiên nhiên về những đồng cỏ, rừng cây,... Người có hành Mộc thường rất nhanh nhẹn, khoẻ mạnh, năng động, như một cái cây đầy sức sống. Những tên theo hành Mộc có thể chọn như tên các loài hoa, cây cảnh từ nhỏ cho đến lớn như Tùng, Lâm, Bách, Quỳnh, Hoa, Cẩm Tú, Thuỷ Tiên, Mộc Thảo, Thanh Thảo,…Chọn tên cho con trai thì sẽ ưu tiên những tên cho phái mạnh như Tùng, Lâm, Bách và ngược lại theo giới tính của bé gái.

Đặt tên theo Hành Thuỷ

Như chúng ta đều biết, thủy là nước. Nước thì có nhiều dạng như suối, sông, biển hồ, những tên mang tính chất thuỷ như Thuỷ, Lệ, Giang, Hà, Băng, Hải, Biển, Kiều, Triều,…

Đặt tên theo Hành Hoả

Mặt trời hay lửa là 2 yếu tố biểu trưng cho Hoả. Dù ở hình thức nào thì Hoả cũng tượng trưng cho sự sống, ấm áp cho muôn loài. Hoả có thể được liệt kê một số tên như Dương, Thái, Nhật, Quang, Đăng, Minh, Ánh, Hồng, Đan,

Đặt tên theo Hành Kim

Kim chỉ sức mạnh của kim loại, thường mang tính sắc bén, lý luận, nghĩa khí và hào hiệp. Chọn tên theo ngũ hành thuộc Kim có thể kể đến như Linh, Kim, Khánh, Khanh, Ngân, Thu, Khuyên, Quyên,

Đặt tên theo Hành Thổ

Đất, núi là những hình ảnh chúng ta nghĩ về Thổ. Thổ có tính chất là nuôi dưỡng. che chở cho cây cối, vững bền không thay đổi. Người mang tính Thổ thường là người đáng tin, bởi đức tính thật thà, tốt bụng, chắc chắn và điềm tĩnh. Tuy nhiên những người này thường kém linh hoạt trong mọi tình huống. Vì thế việc chọn tên theo ngũ hành nếu làm đúng có thể giúp ích được người đó rất nhiều trong việc cải thiện khuyết điểm của bản thân, trở về thế cân bằng hơn.

Một cái tên được coi là tên hay, tên đẹp, khi âm dương hòa hợp, ngũ hành tương sinh đem lại may mắn, thuận lợi, cho người mang tên đó. Đó là nguyên nhân Vì sao nên đặt tên đẹp cho bé trai theo phong thủy tứ trụ đấy!

Thứ Bảy, 29 tháng 9, 2018

Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Cần Lưu Ý Những Gì?

Để tìm cho con một cái tên hợp mệnh và có ý nghĩa, bố mẹ nên tránh một số điều kiêng kỵ dưới đây.


Những tên có bộ Thìn, Tuất, Sửu và Mùi

Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là tứ hành xung nên bố mẹ, người thân tránh dùng các tên mang những bộ này để đặt cho con. Một vài cái tên cần tránh: Bối, Chân, Chất, Cống, Hiền, Mĩ, Muội, Nghĩa, Phú, Quý, Tài, Thần,Thiện, Thìn, Tư…

Những cái tên thuộc bộ Mộc hoặc Thủy

Các bé sinh năm Tuất (2018) là thuộc hành Thổ, trong khi đó Mộc lại khắc Thổ, đồng thời Thổ cũng khắc Thủy. Chính vì thế những chữ thuộc bộ Mộc hoặc Thủy dùng để đặt tên cho bé là điều không nên. Những cái tên cần tránh: Bắc, Băng, Cách, Chi, Cơ, Đỗ, Đông, Hợi, Lâm, Liễu, Lý, Mai, Quyền, Sâm…

Những cái tên thuộc bộ Dậu

Vì tuổi Dậu và Tuất là lục hại nên bạn không nên đặt các tên như: Dậu, Địch, Diệu, Điều, Do, Đoài, Hàn, Hồ, Hùng, Kim, Mãnh, Phi, Tập, Tây, Triệu, Tường…

Những cái tên thuộc bộ Hòa, Mễ, Mạch, Đậu, Lương

Một số cái tên cụ thể trong bộ này cần tránh là Đạo, Diễm, Khải, Khoa, Lương, Mễ, Phong, Thụ,Tô, Trình, Tú, Túc,… vì không hợp với năm tuổi của bé.

Một số lưu ý khác

Ngoài những điều kỵ về phong thủy, ngũ hành, bố mẹ cũng nên nhớ một số quy tắc chung trong việc đặt tên dù con thuộc mệnh hay tuổi nào.

Phạm húy, kị húy

Theo quan niệm dân gian, việc đặt tên con trùng với tên tổ tiên là phạm húy, sẽ không tốt cho tương lai con trẻ. Vì vậy trước khi đặt tên, hãy xem gia phả kỹ lưỡng để tránh trùng lặp. Nếu có đặt tên trùng với tên của ông bà, tổ tiên thì khi ở nhà nên gọi bé bằng cái tên khác.

Đặt tên quá cầu toàn

Những cái tên này vô hình chung sẽ tạo áp lực và sự chú ý không hay của người xung quanh cho con trẻ, ví dụ như: Thiên Tài, Mỹ Nhân, Hoàng Hậu, Quốc Vương, Bá Vương…

Khó phân biệt giới tính

Khi đặt tên nên chọn tên phù hợp để người nghe có thể biết rõ ràng giới tính của con. Việc đặt tên không theo giới tính rất dễ gây nhầm lẫn khi làm giấy tờ, khi đi học… Ví dụ như con gái không nên lấy tên Toàn, Tùng, Đông… Con trai không nên chọn tên Thủy, Xuân, Ngọc…

Chọn những tên tiêu cực

Tên của con tuy do bố mẹ chọn nhưng lại ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của chính đứa trẻ. Vì thế hãy chọn cho con một cái tên đẹp về ngữ nghĩa. Không nên chọn các tên mang tính tiêu cực, hoặc nhưng cái tên “chân quê” như Lắm, Được, Lượm… vì sẽ khiến trẻ tự ti khi lớn lên.

Đọc thêm bài viết khác cùng chủ đề tại Cách Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Đẹp Và Ý Nghĩa Nhất

Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2018

Đặt tên con theo phong thủy: Tên đẹp cho bé trai theo ngũ hành

Hiện nay có rất nhiều cặp vợ chồng chọn cách đặt tên con theo phong thủy cho bé yêu nhà mình. Trong đó, cách khá phổ biến là căn cứ vào mệnh tuổi để tìm tên hợp ngũ hành cho bé. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số gợi ý tên đẹp cho bé trai theo ngũ hành.








Phong: Ngũ hành thuộc Thổ; chỉ đỉnh núi cao lớn và nhọn; còn có hàm nghĩa chỉ cảnh giới tối cao. Chọn tên Phong để đặt tên cho con trai biểu đạt hy vọng bé yêu sau này trở thành nhân tài tuấn kiệt.


Đại: Ngũ hành thuộc Thổ; là tên gọi khác của núi Thái Sơn, tượng trưng cho sự vững bền, vững như Thái Sơn.


Ý: Ngũ hành thuộc Thổ; chỉ sự lương thiện, kiệt xuất, hòa nhã.


Kính: Ngũ hành thuộc Thổ; chỉ người có đạo đức, nhân từ.


Văn: Ngũ hành thuộc Thủy; chỉ sự văn minh, văn hóa. Văn dùng để đặt tên cho con trai hàm ý sự thông minh, lanh lợi. Đây cũng là tên thường dùng khi chọn theo hành Thủy.


Thông: Ngũ hành thuộc Thủy; dùng làm tên người chỉ sự thông tuệ, nhanh nhẹn trong tư duy.


Duệ: Ngũ hành thuộc Thủy; chỉ sự thông tuệ, sáng suốt.


Hàm: Ngũ hành thuộc Thủy, chỉ sự bao dung.


Trí; Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng làm tên người chỉ sự thông minh, trí tuệ, kiến thức.


Triết: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng đặt tên cho con trai chỉ sự thông minh, tài năng.


Minh: Ngũ hành thuộc Hỏa; chỉ sự minh bạch, thanh sạch.


Mẫn: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng chỉ sự linh hoạt, nhanh chóng, thông minh, trí tuệ.


Đạt: Ngũ hành thuộc Hỏa. Nghĩa cơ bản của từ này chỉ sự đạt đến, ngoài ra, còn mang nghĩa chỉ sự đắc chí, hiển quý.


Chương: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng làm tên người chỉ nhân tài.


Phi: Ngũ hành thuộc Hỏa; dùng làm tên người chỉ sự hy vọng về tài năng, phát triển thành công.


Tài: Ngũ hành thuộc Mộc. Đặt tên con trai là Tài, bố mẹ muốn con được tài năng.


Hiền: Ngũ hành thuộc Mộc; ý chỉ người có tài có đức.


Gia: Ngũ hành thuộc Mộc; chỉ sự tốt đẹp, hạnh phúc.


Tinh: Ngũ hành thuộc Mộc; chỉ sự tinh tế, chuyên tâm, thông minh, thanh sạch.

Bố mẹ hãy tham khảo bài viết “Đặt tên con theo phong thủy: Những cái tên đẹp và ý nghĩa” để tìm hiểu thêm về cách đặt tên con theo ngũ hành nhé.

Thứ Bảy, 25 tháng 8, 2018

Những lưu ý khi đặt tên con theo phong thủy

Đặt tên con theo phong thủy không chỉ mang đến cho bé yêu một vận mệnh tốt mà còn làm bố mẹ cảm thấy hạnh phúc khi bé được khen có một cái tên đẹp. Khi đặt tên con theo ngũ hành, bố mẹ cần lưu ý đến ba yếu tố cực kỳ quan trọng là ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc và ngũ hành tứ trụ.

Ngũ hành tương sinh

Tương sinh có nghĩa là vật này bồi đắp, nuôi dưỡng cho vật kia lớn mạnh và phát triển, vạn vật trong vũ trụ nương tựa lẫn nhau để cùng sinh trưởng. Dựa trên ý nghĩa này, tên cho bé phải được sinh ra từ ngũ hành dòng họ hoặc ít nhất, ngũ hành tên phải sinh ra ngũ hành họ để nhận được sự may mắn và bảo vệ của dòng họ, ngũ hành của. Ví dụ, họ Nguyễn có mệnh Mộc, bố mẹ nên đặt tên cho bé thuộc mệnh Thủy hoặc Hỏa, tránh 2 hành là Thổ và Kim.

Cách giải thích đơn giản nhất cho ngũ hành tương sinh là:

  • Mộc sinh Hỏa: Hỏa lấy Mộc làm chất liệu để đốt. Mộc cháy hết thì Hỏa sẽ tự tắt.
  • Hỏa sinh Thổ: Hoa sau khi tắt thì vật thể thành tro, tro là Thổ.
  • Thổ sinh Kim: Kim giấu trong đá, sau khi luyện thì có thể thu được kim loại.
  • Kim sinh Thủy: Kim tan chảy thành thể lỏng dưới nhiệt độ cao, hoặc nói Thủy cần dùng đồ bằng sắt để khai phá.
  • Thủy sinh Mộc: Có Thủy nuôi dưỡng thì Mộc mới có thể sinh tồn và phát triển.

Ngũ hành tương khắc

Hàm nghĩa của tương khắc là sự ức chế, bài trừ, đối lập lẫn nhau, hay ám chỉ một sự vật có tác dụng ức chế, hạn chế tới sự phát triển của một sự vật khác. Do đó, bố mẹ không nên đặt tên cho bé thuộc các hành khắc với hành của mình. Tương tự ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc được giải thích như sau:
  • Thủy khắc Hỏa: Hỏa gặp Thủy ắt sẽ tắt.
  • Hỏa khắc Kim: Hỏa cháy mạnh làm Kim tan chảy.
  • Kim khắc Mộc: Vật bằng kim loại có thể cắt được gỗ.
  • Mộc khắc Thổ: Mộc sinh trưởng có thể làm Thổ bị nứt ra.
  • Thổ khắc Thủy: Đất đá có thể ngăn chặn nước lũ.

Ngũ hành tứ trụ

Tứ trụ tức là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của bé. Các cặp Thiên Can - Địa Chi chính là đại diện của bản thân từng trụ. Cụ thể như sau: Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý; còn Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.
Theo luật bát tự, các Thiên Can sẽ có ngũ hành là Ất + Giáp thuộc Mộc, Đinh + Bính thuộc Hỏa, Kỉ + Mậu thuộc Thổ, Tân + Canh thuộc Kim, Qúy + Nhâm thuộc Thủy. Còn ngũ hành của các Địa Chi sẽ lần lượt là Hợi + Tý thuộc Thủy, Sửu + Mùi + Thìn + Tuất thuộc Thổ, Mão + Dần thuộc Mộc, Ngọ + Tỵ thuộc Hỏa, Dậu + Thân thuộc Kim. Dựa vào các liên kết này sẽ tìm ra được sự vượng suy của Tứ Trụ.
Nếu trong bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì rất tốt. Tuy nhiên, trong trường hợp thiếu hành nào thì bố mẹ cần đặt tên cho bé có ngũ hành đó để bổ sung. Ngoài ra, bố mẹ còn có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu.
Bố mẹ hãy xem thêm bài viết “Cách đặt tên con theo phong thủy hay và ý nghĩa” để tham khảo một số cái tên đẹp cho bé trai và tên hay cho bé gái nhé.

Thứ Sáu, 17 tháng 8, 2018

Các Mẹ Bầu Hãy Chuẩn Bị Đồ Sơ Sinh Cho Bé Theo Danh Sách Này Nhé!

Một trong những việc mẹ bầu cần làm khi gần đến ngày dự sinh chính là chuẩn bị đồ đi sinh cho cả 2 mẹ con. Nếu là lần “vượt cạn”, các mẹ sẽ càng cảm thấy lúng túng hơn khi chọn đồ cho con. Vậy danh sách đồ sơ sinh mẹ cần chuẩn bị khi sắp đến ngày sinh nở gồm những gì? 

Danh sách đồ sơ sinh cho mẹ bầu

- Bình sữa, núm cao su mềm, dụng cụ cọ bình sữa: dùng trong trường hợp bé phải uống sữa ngoài.

- Sữa bột cho trẻ sơ sinh

- Quần áo cho bé sơ sinh: 5 – 7 bộ size nhỏ, 5-7 bộ size lớn. Khi chuẩn bị đồ đi sinh cho bé, mẹ nên chọn quần áo có chất liệu cotton mềm thấm hút mồ hôi nếu vào mùa hè. Vào mùa đông nên chuẩn bị thêm áo gile mặc ngoài cho bé (khoảng 3-5 cái).

- Bao tay chân: khoảng 5 bộ. Để giúp trẻ giữ ấm và tránh trường hợp trẻ đưa tay lên cào mặt thì bao tay và bao chân là không thể thiếu. Các mẹ nhớ lộn mặt trái và cắt hết chỉ thừa tránh quấn vào ngón tay/ngón chân bé.

- Mũ thóp: loại bằng vải/cotton/mũ len mỏng. Dùng bảo vệ thóp cho bé.

- Tã lót: gồm các loại: tã chéo, tã xô, tã giấy, 30 cái cho mỗi loại. Nên chọn tã chéo to để quấn kín cả chân và đùi bé. Với tã giấy có thể dùng loại quần đóng tã, rất tiện lợi.

- Khăn mềm lớn quấn bé giúp giữ ấm cho con cũng là món đồ mẹ chớ nên quên khi chuẩn bị đồ đi sinh, khăn mềm nhỏ chuẩn bị từ 1-2 cái để lót đầu cho bé.

- Khăn giấy ướt: lau khi bé ị và giấy lót phân su

- Khoảng 10 khăn xô nhỏ để lau mặt cho bé, 1 - 2 khăn xô lớn để thấm nước cho bé sau khi tắm.

- Khăn sữa: khoảng 20 chiếc để lau miệng cho bé và lau ngực cho mẹ.

- Băng rốn: 4-5 cái

- Rơ lưỡi: khoảng 10 hộp loại rơ lưỡi dùng 1 lần để vệ sinh miệng cho bé.

- Bông gòn vô trùng, bông tăm, nước muối sinh lý dùng để vệ sinh cho bé.

- Phấn rôm hoặc kem chống hăm: dưỡng da, chống hăm cho bé, nên thoa sau khi bé tắm.

- Một vài đồ dùng khác như: dd NaCll 0.9% để rửa mắt, mũi, tấm lót chống thấm, sữa tắm cho trẻ (lactacid), ly nước nhỏ và muỗng nhựa chịu nhiệt dành cho trẻ sơ sinh.

Chuẩn bị đồ đi sinh với những ai lần đầu làm mẹ là mọt điều thật nhiều rắc rối. Cộng thêm tình trạng “não cá vàng” khi mang thai càng mệt mỏi hơn. Những lúc này đừng quên mẹ bầu còn có anh xã và người thân nhé! Ngoài ra, hãy tham khảo thêm những bài viết như Chuẩn bị kinh nghiệm và đồ đi sinh mổ lần 2 cho mẹ bầu để thủ sẵn kinh nghiệm cho mình.